Connect with us

Chứng Khoán

Chứng khoán là gì – Một số khái niệm về chứng khoán dành cho người mới

Published

on

Tìm hiểu chứng khoán là gì

Chứng khoán là gì – Tôi tin chắc rằng hầu hết mọi người sống trên khắp thế giới, dù già hay trẻ, làm bất cứ công việc gì, học vấn, địa vị xã hội ra sao.. nếu muốn giàu có hay tự do về tài chính, thì việc đầu tiên đó chính là tìm hiểu về đầu tư tài chính,chứng khoản, coin

Bởi chúng sẽ giúp cho mọi người đạt được những mong muốn vốn có của bản thân, cụ thể như việc trở nên giàu có hơn. Song nhiều người thử thời vận với chứng khoán nhưng chỉ đạt được kết quả tầm thường, thậm chí thua lỗ do sự thiếu hiểu biết của họ, tuy nhiên không ai đáng phải bị mất tiền cả. Do đó, dưới đây sẽ là một số thông tin cơ bản, tổng hợp những kiến thức, kỹ năng và phương pháp giúp cho các bạn có thể trở thành một nhà đầu tư chứng khoán thành công.

Tìm hiểu chứng khoán là gì

Tìm hiểu chứng khoán là gì

Thông tin cơ bản về thị trường chứng khoán

Định nghĩa chứng khoán là gì

Chứng khoán có thể hiểu đó là một loại tài sản, là bằng chứng nhằm xác nhận quyền sở hữu hợp pháp của người sở hữu nó với tài sản hoặc phần vốn của công ty hay tổ chức đã phát hành ra chứng khoán. Chứng khoán có thể được giao dịch mua bán trên thị trường tại các sàn giao dịch chứng khoán. Tại đây các công ty phát hành chứng khoán huy động vốn từ thị trường.

Việc mua chứng khoán của một công ty nào đó cũng có thể xem là hình thức rót vốn đầu tư vào công ty này, đồng thời bạn cũng là chủ sở hữu một phần tài sản/ vốn của doanh nghiệp phát hành.

Thị trường chứng khoán là gì

Thị trường chứng khoán không phải là nơi các chứng khoán được giao dịch, mua bán có tổ chức giữa công ty phát hành và nhà đầu tư hoặc giữa các nhà đầu tư với nhau mà thị trường chứng khoán là thuật ngữ nói riêng về các hoạt động giao dịch cổ phiếu chứng khoán.

Thị trường chứng khoán là một cơ cấu tổ chức được hình thành, tạo thuận lợi cho việc mua bán chứng khoán được dễ dàng hơn.

Thị trường chứng khoán

Thị trường chứng khoán

Phân loại thị trường chứng khoán

Thị trường chứng khoán bao gồm thị trường chứng khoán sơ cấp và thị trường chứng khoán thứ cấp.

Thị trường chứng khoán sơ cấp, hay còn gọi là thị trường phát hành là nơi diễn ra việc mua bán những cổ phiếu, trái phiếu mới hay những chứng khoán mới khác do công ty phát hành lần đầu.

Thị trường chứng khoán thứ cấp là nơi diễn ra việc mua bán chứng khoán giữa các nhà đầu tư với nhau. Thị trường thứ cấp được tổ chức theo hai hình thức là thị trường tập trung (các Sở giao dịch chứng khoán) và thị trường phi tập trung (hay thị trường OTC).

Tại các Sở giao dịch chứng khoán, việc giao dịch được diễn ra tại một địa điểm cụ thể trên mặt địa lý, được tổ chức và chịu sự quản lý ở những mức độ khác nhau.

Còn đối với thị trường OTC, thị trường cho những chứng khoán chưa đủ điều kiện niêm yết, thường là chứng khoán của những công ty nhỏ hoặc những chứng khoán của những công ty mới và tăng trưởng nhanh.

Giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán

Một nhà đầu tư có các lệnh phổ biến nhất, đó là lệnh giới hạn, lệnh thị trường và lệnh dừng.

+ Lệnh thị trường là loại lệnh đơn giản nhất, do nhà đầu tư thực hiện khi muốn mua hoặc bán một cổ phiếu thì giá và những điều kiện theo lệnh đó sẽ được truyền đến người môi giới. Lệnh thị trường được thực hiện tại mức giá tốt nhất trên thị trường.

Mức giá tốt nhất được đảm bảo bằng cách khi có lệnh mua hay bán đưa vào thị trường cùng một lúc thì lệnh có mức giá tốt nhất sẽ được ưu tiên thực hiện. Do đó, người mua nào đưa ra mức giá cao hơn sẽ được ưu tiên thực hiện lệnh so với những người đưa ra mức giá thấp hơn, tương tự với người chào bán nào có mức giá thấp hơn sẽ được ưu tiên trước so với người chào bán mức giá cao hơn.

+ Lệnh giới hạn giúp tránh được rủi ro của lệnh thị trường nếu có một sự biến động bất lợi xảy ra trong khoảng thời gian khi nhà đầu tư đặt lệnh cho tới khi lệnh đó được thực hiện. Ví dụ, bạn A muốn mua cổ phiếu ABC với mức giá 20$/cổ phần. Tuy nhiên, bạn A đặt lệnh thị trường khi cổ phiếu đó đang giao dịch tại mức giá là 20$ thì sẽ xảy ra một rủi ro, đó là giá có thể sẽ tăng lên trước khi lệnh của bạn A được thực hiện và do đó bạn A sẽ phải trả một mức giá không như ban đầu (do lệnh thị trường mang tính ưu tiên).

Vì vậy, để tránh nguy cơ trên, một nhà đầu tư có thể đặt một lệnh giới hạn, chỉ rõ ngưỡng giá để thực hiện lệnh mua hoặc bán. Đây là lệnh có điều kiện, nó chỉ được thực hiện với mức giá giới hạn hoặc những mức giá tốt hơn mức đó mà thôi.

+ Lệnh dừng là lệnh quy định rõ ràng lệnh sẽ không được thực hiện cho tới khi thị trường đạt tới một mức giá cụ thể, tại thời điểm đó nó trở thành lệnh thị trường. Lệnh dừng sẽ có lợi cho các nhà đầu tư không thể theo dõi liên tục biến động trên thị trường.

Tiếp theo, trong quy trình tại Sở giao dịch chứng khoán, được thiết kế theo dạng đấu giá theo lệnh hoặc đấu giá theo giá.

Tại thị trường đấu giá theo lệnh, lệnh mua và lệnh bán của các nhà đầu tư được khớp trực tiếp với nhau, tại một mức giá mà thỏa mãn cả người bán và mua. Còn tại thị trường đấu giá theo giá các nhà giao dịch đưa ra các mức giá bán hoặc mua đối với những chứng khoán được phân bổ. Các nhà đầu tư sẽ chọn mức giá nào thỏa mãn họ thay vì tự mình đặt các lệnh. Các nhà tạo thị trường (hay nhà giao dịch) sẽ hiển thị những mức giá bán/mua mà họ đưa ra trên hệ thống điện tử, và lợi nhuận mà họ thu được là phần chênh lệnh giá mua-bán.

Ngoài ra, trong quy trình đấu giá trên Sở giao dịch chứng khoán được tổ chức theo hai cách, là khớp lệnh liên tục và khớp lệnh định kỳ.

Khớp lệnh liên tục, giá sẽ được xác định liên tục suốt ngày khi những người mua và bán đưa lệnh vào.

Ngược với khớp lệnh liên tục là khớp lệnh định kỳ. Tại thị trường này, các lệnh sẽ được dồn lại để thực hiện cùng một lần và xác định chung một mức giá. Điều này có nghĩa là vào những thời điểm nhất định trong ngày giao dịch, thị trường sẽ khớp lệnh cho một cổ phiếu.

Đó là một số thông tin cơ bản trên chứng khoán và giao dịch trên thị trường chứng khoán. Vậy để giao dịch chứng khoán hiệu quả thì cần trang bị cho bản thân những gì. Hãy cùng chúng tôi đọc tiếp những nội dung dưới đây nhé!

Rất nhiều người trong thời buổi kinh tế phát triển như ngày nay mong muốn làm giàu qua chứng khoán. Ai cũng có mong muốn được có cơ hội cải thiện tình hình tài chính của mình. Và bạn không bao giờ là quá già hay quá trẻ để bắt đầu đầu tư.

Điều tất nhiên, bạn có thể bắt đầu với một số vốn nhỏ. Nếu bạn là một người lao động bình thường hay một nhà đầu tư trẻ, vừa mới khởi nghiệp, không cần phải lo lắng quá nhiều về số vốn ban đầu. Bạn có thể khởi đầu chỉ với vỏn vẹn vài triệu đồng, song con số này sẽ tang thêm khi thu được lợi nhuận và tiết kiệm được nhiều hơn. Vậy bí quyết đó là gì ?

Nhà phát hành và nhà đầu tư là gì

Nhà phát hành (issuer) là những người bán chứng khoán với mục đích huy động vốn. Nói cách khác, họ là người cung cấp hàng hóa cho thị trường.

Nhà đầu tư (investor) là những người mua bán chứng khoán với mục đích tìm kiếm lợi nhuận. Hay, họ là khách hàng của thị trường.

Ngoài ra, còn có một người cũng được nghe khá nhiều trong thị trường chứng khoán, đó là người môi giới.

Người môi giới được hình thành do thị trường thực tế có thể không đáp ứng được tất cả những chuẩn mực chính xác của một thị trường hoàn hảo lý thuyết. Đôi khi có nhiều nhà đầu tư không thể luôn có mặt tại thị trường, hay họ không có đủ kỹ năng để thực thi giao dịch. Vì vậy, họ cần ai đó nhận và theo dõi các lệnh mua bán của họ, tìm ra các bên đối tác muốn mua hoặc bán và thực hiện đàm phán. Đó là những công việc cụ thể của người môi giới.

Chơi chứng khoán hay đầu tư chứng khoán

Chơi chứng khoán là gì 

Chơi chứng khoán là hoạt động giao dịch của người chưa có kiến thức về chứng khoán, là hoạt động mua và bán diễn ra nhanh chóng để kiếm lời. Đây là hành động rất dễ dẫn đến thua lỗ.

Đầu tư chứng khoán là gì

Đầu tư chứng khoán là cũng là hoạt động giao dịch mua bán cổ phiếu chứng khoán tại các sàn giao dịch chứng khoán. Nhưng điểm khác biệt ở đây là người đầu tư có kiến thức, am hiểu về thị trường chứng khoán. Có khả năng tự giao dịch mà không cần lời khuyên từ người khác. Người đầu tư chứng khoán phải  trau dồi kiến thức và học hỏi không ngừng. Đầu tư chứng khoán bao gồm những bước cơ bản sau:

  • Mở tài khoản tại công ty chứng khoán.
  • Chọn ngành bạn mong muốn đầu tư.
  • Chọn các doanh nghiệp từ ngành đã chọn.
  • Nghiên cứu phân tích giá trị tiềm năng doanh nghiệp.
  • Chọn doanh nghiệp phù hợp với nghiên cứu của bạn.
  • Mua cổ phiếu doanh nghiệp trên sàn chứng khoán từ tài khoản đã mở.
  • Đặt ra các mục tiêu về lợi nhuận, thời gian nắm giữ, và quan trọng nhất là quản trị rủi ro.

Các loại chứng khoán tại Việt Nam hiện nay  

Cổ phiếu – Cổ phiếu là gì

Cổ phiếu là một trong các loại chứng khoán phổ biến được nhiều người biết đến nhất hiện nay. Cổ phiếu được biết đến như một giấy chứng nhận số tiền mà nhà đầu tư đã đóng cho doanh nghiệp phát hành nhằm mục đích xác nhận quyền sở hữu một hay một số cổ phần của công ty. Trên thị trường hiện nay có hai loại cổ phiếu, đó chính là cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi.

  • Cổ phiếu thường (cổ phiếu phổ thông) dùng để xác định quyền sở hữu của các cổ đông. Do đó người nắm giữ cổ phiếu này sẽ có quyền quản lý và kiểm soát công ty hay tham gia vào các cuộc họp hội đồng quản trị, cũng như bỏ phiếu quyết định vào các vấn đề lớn của công ty.
  • Cổ phiếu ưu đãi (cổ phiếu ưu đãi cổ tức, ưu đãi biểu quyết, ưu đãi hoàn lại) là cổ phiếu mà người nắm giữ có thể nhận ưu đãi về cổ tức và quyền biểu quyết hay được hoàn lại phần vốn góp.
Chơi Cổ phiếu là gì

Chơi Cổ phiếu là gì

Trái phiếu – Trái phiếu là gì

Tương tự như cổ phiếu, Trái phiếu cũng là một trong những loại chứng khoán giao dịch trên thị trường phổ biến. Tuy nhiên trái ngược với cổ phiếu thì trái phiếu là một loại chứng khoán nợ. Điều này đồng nghĩa với việc nhà phát hành trái phiếu phải trả cả gốc lẫn lãi cho người sở hữu khi đến ngày đáo hạn.

Hiện nay có khoản 03 loại trái phiếu phổ biến tại thị trường Việt Nam:

  • Theo chủ thể phát hành thì có trái phiếu chính phủ, trái phiếu công ty, trái phiếu địa phương;
  • Theo tính chất chuyển đổi thì có trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu không chuyển đổi;
  • Theo hình thức trả lãi thì có trái phiếu lãi cố định, trái phiếu chiết khấu, trái phiếu lãi thả nổi.
Trái phiếu

Trái phiếu

Chứng chỉ quỹ – Chứng chỉ quỹ là gì

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 6 Luật Chứng khoán thì chứng chỉ quỹ là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp trong quỹ đại chúng.

Như vậy về bản chất thì chứng chỉ quỹ cũng được xem là tương tự với cổ phiếu của công ty, là bằng chứng xác nhận quyền sở hữu và mức hưởng lợi nhuận của nhà đầu tư trên phần vốn góp. Điều đặc biệt là chứng chỉ quỹ được niêm yết và mua bán giữa các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán.

Chứng khoán phái sinh – Chứng khoán phái sinh là gì

Chứng khoán phái sinh là 1 hợp đồng tài chính được thiết lập ngày hôm nay giữa hai bên tham gia, về một giao dịch sẽ được thực hiện vào một thời điểm nào đó trong tương lai. Giao dịch được thỏa thuận trong hợp đồng thường liên quan đến việc mua/ bán một tài sản – chính là tài sản cơ sở của chứng khoán phái sinh. Trong thời gian tồn tại của hợp đồng, giá trị của chứng khoán phái sinh không cố định mà thay đổi theo sự biến động giá tài sản cơ sở của nó.

Đây là loại chứng khoán được hình thành dựa trên một loại tài sản gốc và giá trị sẽ phụ thuộc của tài sản đó. Các loại tài sản trong trường hợp này thông thường là ngoại tệ, cổ phiếu, hàng hóa hay chứng khoán nợ. Trên thị trường hiện nay, các bên tham gia có thể dùng các loại chứng khoán này như một công cụ để phòng tránh rủi ro xảy ra, hay cũng có thể tìm kiếm lợi nhuận từ những biến động trên giá tài sản gốc.

Các loại chứng khoán phái sinh

Chứng khoán phái sinh gồm 4 loại chính:

Hợp đồng kỳ hạn (Forward) : Đây là hợp đồng thỏa thuận pháp lý giữa hai bên tham gia về việc mua và bán một loại tài sản tại một thời điểm nhất định trong tương lai với mức giá được xác định trước tại ngày thực hiện giao dịch.

Hợp đồng tương lai (Future) : Đây là một dạng hợp đồng kỳ hạn được chuẩn hóa, niêm yết và giao dịch tại thị trường tập trung (Sở Giao dịch chứng khoán)

Hợp đồng quyền chọn (Option) :  là thỏa thuận pháp lý trong đó một bên có quyền yêu cầu thực hiện và bên kia có nghĩa vụ phải mua hoặc bán một lượng tài sản cơ sở theo mức giá đã được xác định trước tại hợp đồng trong một khoảng thời gian hoặc tại một thời điểm nhất định trong tương lai.

Hợp đồng hoán đổi (Swap) :  là một thỏa thuận pháp lý trong đó có hai bên cam kết hoán đổi dòng tiền của một công cụ tài chính của một bên với dòng tiền của công cụ tài chính của bên còn lại trong một khoảng thời gian nhất định.

Chứng chỉ có nguồn gốc chứng khoán 

Trên thị trường hiện nay còn có một số loại chứng khoán khác như sau:

Chứng quyền là gì

Chứng quyền còn được biết đến là giấy xác nhận quyền mua  bán cổ phiếu mới phát hành từ một công ty. Chứng quyền này thường được phát hành cho cổ đông cũ và những người sở hữu có thể dùng để giao dịch.

Chứng kế là gì 

Chứng kế là các loại giấy tờ kèm theo trái phiếu nhằm mục đích xác định quyền được mua cổ phiếu trong một số trường hợp xác định.

Chứng chỉ thụ hưởng là gì

Chứng chỉ thụ hưởng còn được biết đến là giấy xác nhận quyền lợi khách hàng là những nhà đầu tư cá nhân trong các quỹ đầu tư. Chứng chỉ thụ hưởng có thể mua hoặc có thể bán trên thị trường chứng khoán.

Chứng chỉ có nguồn gốc chứng khoán 

Chứng chỉ có nguồn gốc chứng khoán

Một số bí quyết giúp đầu tư chứng khoán thành công

Bước đi đầu tiên trong việc học cách lựa chọn những cổ phiếu dành phần thắng lợi trong thị trường chứng khoán là việc phân tích những cổ phiếu từng thành công vang dội trong quá khứ để rút ra được đặc điểm chung của chúng. Từ kết quả quan sát đó, bạn sẽ phát hiện ra những khuôn mẫu mà các cổ phiếu này hình thành trước khi giá của chúng leo thang nhanh chóng.

Ngoài ra, những yếu tố then chốt khác mà bạn phải khám phá thêm, đó là lợi tức hàng quý của những công ty thành công nói trên vào thời điểm đang xét, lợi tức hàng năm trong ba năm trước khi tăng trưởng, khối lượng giao dịch hiện tại, …

Lưu ý khi bán cổ phiếu

Có hai điều then chốt mà các bạn hãy ghi nhớ thật kỹ, đó là:

Thứ nhất, việc mua đúng sẽ giải quyết phần lớn rắc rối cho việc bán. Nếu bạn mua chính xác tại thời điểm một cổ phiếu đột phá khỏi nền tẳng vững chắc trên biểu đồ giá hàng ngày ngay từ đầu, bạn sẽ có thể ngồi thảnh thơi qua hầu hết các đợt điều chỉnh giá bình thường.

Thứ hai, hãy chú ý vào hình khối lớn thể hiện số lượng cổ phiếu bán ra được hiển thị trên bảng điện tử ngay sau khi bạn mua một cổ phiếu đang trong giai đoạn tăng trưởng. Những cổ phiếu tốt nhất có thể có khối lượng bán ra lớn trong vài ngày, thậm chí một tuần. Hãy quan sát và theo dõi một cách cẩn thận để có cái nhìn tổng quát, tránh bị vẻ bề ngoài mà ảnh hưởng đến giá trị thực tế của nó.

Mua vào đúng thời điểm

Nếu chỉ vì cổ phiếu leo lên một đỉnh giá mới thì đó không thực sự là lý do cần thiết để mua chúng vào. Việc sử dụng các biểu đồ cổ phiếu là một phần quan trọng trong quá trình lựa chọn đầu tư chứng khoán. Các biến động về giá trong lịch sử cổ phiếu mà bạn quan tâm cần phải xem xét một cách kỹ lưỡng.

Bạn nên tìm đến những cổ phiếu phá giá tại đỉnh giá mới từ những khu vực có giá ổn định. Tại sao? Bởi đây là khởi điểm hầu hết của những đợt tăng trưởng mạnh về giá, và cũng là thời điểm mà xác suất diễn ra biến động giá là cao nhất.

Thời điểm hoàn hảo là trong giai đoạn thị trường tăng trưởng, khi một cổ phiếu vừa bắt đầu đột phá từ nền tảng giá ổn định của nó. Đây được xem là thời điểm để chốt hoặc gọi là điểm mua. Bạn không nên mua một phiếu mà giá của nó đã tăng từ 5% đến 10% so với điểm mua trên nền tảng của nó, nếu không bạn sẽ trả giá khi rơi vào vòng điều chính hoặc bị kéo ngược giá.

Như vậy, bạn nên tìm kiếm những công ty có những thành công về sản phẩm, dịch vụ mới hoăc được hưởng lợi từ một bộ máy quản lý mới. Vì sau khi mua cổ phiếu của những công ty này, khi họ vừa đột phá từ khuôn mẫu giá ổn định, sau đó sẽ leo lên được những đỉnh giá mới.

Ngoài những việc phải mua hoặc bán tại thời điểm như thế nào để thu lời, thì một vấn đề cũng khá quan trọng trong việc đầu tư chứng khoán, đó là cổ phiếu của bạn thuộc loại nào?

Nên mua những cổ phiếu như thế nào

Mọi người thường có khuynh hướng rằng họ sẽ mua những cổ phiếu mà họ thích, cổ phiếu mà họ cảm thấy tốt hoặc những cổ phiếu mang lại sự yên tâm cho họ. Nhưng trong một thị trường chứng khoán sôi động và nhộn nhịp, những suy đoán dựa trên tình cảm này thường sẽ đưa bán xuống đáy thị trường hơn là lên vị trí dẫn đầu.

Chẳng hạn, bạn muốn đầu tư vào ngành công nghiệp máy tính. Nếu bạn mua cổ phiếu của một công ty dẫn đầu trong nhóm, và chọn đúng thời điểm, bạn sẽ có cơ hội tận hưởng một cuộc tăng giá đáng mơ ước. Thay vào đó, nếu bạn cảm thấy bất an và mua một cố phiếu chưa đến thời điểm biến động hay đang tuột giá vì nghĩ rằng mua được một món hời, thì cổ phiếu đó ít sẽ có tiềm năng tăng giá.

Nếu bạn đang sở hữu một danh mục đầu tư cổ phiếu thì hãy nhanh chóng học cách bán ra những cổ phiếu kém cỏi nhanh nhất và giữ lại những cổ phiếu tốt nhất lâu nhất. Vậy làm sao làm được việc đó? Phân biệt chúng như thế nào?

Có một cách nhanh chóng và vô cùng dễ dàng để tìm ra đâu là người đẫn đầu hay kẻ đội sổ, đó là chỉ số sức mạnh tương đối (viết tắt là RS). Chỉ số này được định nghĩa như sau. RS là một chỉ số độc quyền giúp tính toán thành tích về giá của cổ phiếu so với phần còn lại của thị trường trong vòng 52 tuần gần nhất.

Mỗi cổ phiếu được gán với con số từ 1 đến 99, đi từ xấu nhất đến tốt nhất. Với chỉ số RS tương ứng 99, nghĩa cổ phiếu mà bạn đang xem xét ưu việt hơn 99% so với các công ty khác về thành tính giá cổ phiếu. Do vậy, để nâng cáp khả năng lựa chọn cổ phiếu của mình, bạn cần chọn những cổ phiếu có chỉ số RS trong khoảng 80 đến 90. Đây sẽ là một con số lý tưởng cho những nhà đầu tư chứng khoán.

Chọn thời điểm bán ra để thu lợi nhuận

Là một nhà kinh doanh, ai cũng mong muốn bán cổ phiếu của mình để có lãi, và cách tốt nhất để bán một cổ phiếu là khi nó đang trên đà tăng trưởng về giá, trong khi nó vẫn còn đang lên giá và trông có vẻ mạnh đối với những người khác.

Bạn sẽ không bao giờ bán được ở đỉnh giá một cách chính xác nhất, do đó đừng tự tạo áp lực cho bản thân nếu cổ phiếu của bạn vẫn tiếp tục lên cao hơn sau khi ra quyết đinh bán. Nếu không bán sớm, bạn có thể sẽ bị trễ. Mục tiêu chính của bạn chính là thu được những khoản lợi nhuận nhưng không bị chúng làm hấp dẫn, tham lam khi cổ phiếu tiếp tục tăng lên cao hơn.

Vậy vấn đề then chốt nằm ở chỗ “Đâu là thời điểm thích hợp để bán cổ phiếu và thu được lợi nhuận đáng kể?”.

Theo một nhà tài chính đã từng xây dựng nên cả một sự nghiệp trên thị trường chứng khoán, là ông Bernard Baruch, đã từng nói rằng ông luôn bán cổ phiếu khi nó vẫn còn đang lên giá và đó chính là lý do giúp ông giữ lại được tài sản của bản thân. Ông chia sẻ thêm nhiều lúc ông đã có thể kiếm lời nhiều hơn nếu giữ lại cổ phiếu nhưng ông cũng có thể đối mặt với vòng xoáy vực thẳm khi giá cổ phiếu đó sụp đổ.

Tương tự, một nhà quản trị ngân hàng quốc tế cũng đã rất thành công, ông Nathan Rothschild, khi được hỏi một câu hỏi là “Liệu rằng có một kỹ thuật nào để kiếm tiền qua kinh doanh chứng khoán hay không?”. Ông đã mạnh dạn trả lời rằng có, và kỹ thuật đó chính là đừng bao giờ mua cổ phiếu ở đáy giá và hãy bán chúng ra lúc sớm nhất.

Giả định rằng, nếu bạn đúng trong mọi yếu tố trên nhưng dự đoán sai về xu hướng chung của thị trường, đảm bảo rằng cổ phiếu của bạn sẽ tụt hậu so với chỉ số bình quân của thị trường và đa số bạn sẽ phải chịu sự mất tiền. Do đó, trong sự phân tích của mình, bạn cần phải có công cụ để xác định giai đoạn thị trường đang tăng trưởng (lên giá) hay đang suy thoái (hạ giá).

Song, bạn cần xem xét thêm, nếu đang trong giao đoạn tăng trưởng thì bạn đang ở đầu kỳ hay cuối kỳ của sự tăng trưởng đó ? Tương tự với giai đoạn suy thoái. Để trả lời những câu hỏi này, bạn cần học cách xác định xu hướng thị trường. Một trong những cách tốt nhất là theo dõi và hiểu tường tận thị trường chung bình thường làm gì mỗi ngày. Nghe có vẻ quá nặng nề nhưng nếu bạn làm được, đây chắc chắn sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều trong việc đầu tư chứng khoán.

Thế nào là thị trường chung

Thị trường chung để ám chỉ những chỉ số thị trường phổ biến nhất. Những chỉ số này đo lường mức độ khỏe hay yếu của thị trường trong các giao dịch hàng ngày, và đưa ra dấu hiệu sớm để thông báo về xu hướng mới hình thành.

Các giai đoạn trong một chu kỳ của thị trường chứng khoán

Là một nhà đầu tư, bạn cần hiểu rõ một chu kỳ vân động bình thường của thị trường diễn ra như thế nào và trong bao lâu. Trong mỗi giai đoạn tăng trưởng hay suy thoái, chúng thường không kết thúc một cách nhẹ nhàng.

Các giai đoạn suy thoái thường kết thúc trong khi tình trạng giao dịch vẫn còn trong chiều hướng đi xuống. Bởi các cổ phiếu đang thúc đẩy hoặc kiềm hãm mà nền kinh tế đang diễn ra. Tương tự với giai đoạn tăng trưởng, nó thường lên đến đỉnh cao và bắt đầu đi xuống trước khi xảy ra một cú trượt giá.

Qua những thông tin ở trên, chúng tôi sẽ giúp bạn đúc kết chúng dựa trên 7 nguyên tắc vàng. Điều này khiến bạn lựa chọn được những cổ phiếu ngoại hạng. 7 nguyên tắc đó tương ứng với từng chữ cái trong từ CAN SLIM. Đó là:

C (Current Quarterly Earnings per Share: Lợi tức trên cổ phần quý gần nhất): con số này càng cào càng tốt, phải tăng ít nhất từ 18% đến 20%.

A (Annual Earnings Increase: Tỷ lệ tăng trưởng lợi tức thường niên): lợi suất trên vốn cổ phần đạt từ 17% trở lên.

N (New Product, New Management, New Highs: Sản phẩm mới, ban lãnh đạo mới, đỉnh giá mới): Cần tìm kiếm những công ty có những sản phẩm mới, dịch vụ mới hay ban lãnh đạo mới. Quan trọng nhất là mua cổ phiếu khi chúng vừa đột phá từ những nền tảng giá và leo lên những đỉnh giá mới.

S (Supply and Demand: Quy luật cung cầu): Tìm những cổ phiếu có khối lượng giao dịch tăng mạnh khi vừa đột phá khỏi nền tảng giá của nó.

L (Leader or Laggard: Dẫn dắt hay đội sổ): Hãy mua những cổ phiếu dẫn đầu thị trường và tránh xa những cổ phiếu đội sổ. Chỉ số giá mạnh RS của đa số cổ phiếu đạt từ 80 điểm trở lên.

I (Institutional Sponsorship: Sự bảo trợ của tổ chức): Cần mua những cổ phiếu có tổ chức bảo trợ tăng lên và tìm những công ty có nhà lãnh đạo sở hữu nhiều cổ phiếu.

M (Market Direction:  Chiều hướng thị trường): Học cách xác định rõ chiều hướng của thị trường chung thông qua việc diễn giải chính xác những biến động về giá và khối lượng cổ phiếu giao dịch bình quân trên thị trường. Điều này sẽ quyết định bạn thành công hay thất bại?

Nhận định làm giàu nhờ chứng khoán thật sự có thể thực hiện thành công. Qua những chia sẻ cùng việc đúc kết kinh nghiệm những người đi trước, bài viết này hy vọng giúp các bạn hiểu rõ về thị trường chứng khoán, các cách đầu tư như thế nào là hiệu quả. Hãy tìm hiểu thật kỹ càng trước khi ra quyết định mua bán chứng khoán, nếu đã có câu trả lời chính xác thì các bạn còn chần chừ gì nữa mà không đăng ký ngay cho mình một tài khoản chứng khoán trên sàn giao dịch nào.

5/5 - (4 bình chọn)
Continue Reading
Click to comment

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chứng Khoán

Bóng nến là gì ? Các cách ứng dụng bóng nến trong giao dịch

Published

on

Bóng nến là gì?  Bài viết này sẽ đi vào giải thích cho các bạn bóng nến là gì, cách sử dụng bóng nến vào các giao dịch hàng ngày. Nào bắt đầu thôi!

Bóng nến là gì

Khái niệm

Bóng nến trong tiếng Anh là Shadow hoặc là Wick.

Bóng nến, hay còn gọi là bấc nến, là một đường được vẽ trên một cây nến trên biểu đồ nến hiển thị sự dao động về giá như thế nào giữa giá mở và đóng cửa.

Về cơ bản, các bóng nến minh họa mức giá cao nhất và mức giá thấp nhất mà một loại tài sản bất kỳ được giao dịch trong một khoảng thời gian cụ thể.

Đặc điểm Bóng nến

Bóng nến được đặt ở trên giá mở cửa hoặc dưới giá đóng cửa. Khi nến có bóng nến dài ở phía dưới (trông giống như một cái búa), thì nó đang báo hiệu sức mua đang tăng lên, và tùy thuộc vào mô hình giá, có khả năng là giá thấp nhất của cổ phiếu trước khi giá đảo chiều.

Có hai hình thức phân tích chính trong giao dịch: phân tích cơ bản và phân tích kĩ thuật. Phân tích cơ bản dựa trên hiệu suất của công ty, phân tích vĩ mô, vi mô thị trường để cung cấp các manh mối và hiểu biết về định hướng tương lai của các loại tài sản.

Ngược lại để so sánh, các nhà phân tích kĩ thuật tập trung vào các biến động về giá tài sản. Họ cố gắng xác định các mô hình của hành động giá và sau đó sử dụng các mô hình này để dự đoán hướng của giá trong tương lai.

Phân tích cơ bản giúp các nhà phân tích chọn tài sản nào để giao dịch, trong khi phân tích kĩ thuật cho họ biết khi nào nên giao dịch. Biểu đồ nến là một trong nhiều công cụ được sử dụng phổ biến trong phân tích kĩ thuật.

Vì vậy, nắm được các thông tin mà một nến bao hàm, như loại nến, bóng nến, thân nến, sẽ giúp nhà đầu tư biết được các thông tin thị trường chỉ qua một chút quan sát.

Xác định và sử dụng Bóng nến

Mỗi nến trên mô hình nến trên biểu đồ giá đều có giá mở cửa, giá đóng cửa, giá đỉnh và giá đáy.

Giá mở cửa, giá đóng cửa, giá đỉnh và giá đáy đề cập đến giá cổ phiếu, đây là những giá trị tạo ra mô hình nến. Phần hình hộp của nến, có thể rỗng hoặc được lấp đầy nguyên khối, được gọi là phần thân nến.

Các đường ở hai đầu của thân nến được gọi là bóng nến hay bóng nến, đại diện cho phạm vi đỉnh và đáy giá trong khoảng thời gian xác định.

Ví dụ như mô hình giá ở trên có hai nến liên tiếp có thân nến dài.

Nhiều nhà phân tích kĩ thuật tin rằng bóng nến cao hoặc dài có nghĩa là giá cổ phiếu sẽ quay đầu hay đảo chiều. Ngược lại, bóng nến thân ngắn hoặc thấp hơn có nghĩa là sắp có một xu hướng tăng giá đang đến gần.

Tóm lại, bóng nến phía trên dài có nghĩa là sắp có khả năng xuất hiện một sự sụt giảm về giá, trong khi một bóng nến phía dưới dài hơn có nghĩa là có khả năng xuất hiện một sự gia tăng về giá.

– Một bóng trên phía trên dài xảy ra khi giá di chuyển lên trong giai đoạn giao dịch, nhưng sau đó giảm trở lại, đó là một tín hiệu giảm giá.

– Một bóng nến phía dưới dài hình thành khi các áp lực giảm giá đẩy giá xuống, nhưng các áp lực tăng giá kéo giá tăng trở lại, để lại một bóng nến dài, được coi là một tín hiệu sắp tăng giá.

Nến không có bóng nến được coi là một tín hiệu mạnh mẽ của người mua hoặc người bán trên thị trường, tùy thuộc vào hướng của nến là tăng hay giảm. Loại nến này được tạo khi hành động giá, không giao dịch ngoài phạm vi giá mở và giá đóng cửa.

Cách giao dịch với Nến bóng dài (Long Wick Candle)

Nến bóng dài thường lặp lại thường xuyên trong thị trường ngoại hối. Điều này làm cho việc hiểu được ý nghĩa đằng sau những ngọn nến này là cực kỳ quan trọng đối với bất kỳ nhà giao dịch nào, giúp họ hiểu được các động lực thị trường trong một thời kỳ cụ thể.

Giao dịch với bóng nến thường bị bỏ qua do tính đơn giản của nó nhưng đánh giá cao khái niệm này có thể là một bổ sung tuyệt vời cho kiến thức giao dịch của các nhà đầu tư. Phần này chúng ta sẽ đề cập tới:

  • Nến bóng dài là gì?
  • Cách xác định một cây nến với bóng dài trên biểu đồ
  • Bóng nến dài nói với chúng ta điều gì trong thị trường?

Nến bóng dài là gì

Nến bóng dài là loại nến có một bóng dài được gắn vào thân nến. Thân nến có thể tăng hoặc giảm, làm cho bóng nến dài thích hợp với bất kỳ loại thân nến nào.

Chiều dài của bóng nến xác định mức giá cao và thấp của chuyển động giá trong một khoảng thời gian được chỉ định. Hiểu và giao dịch với bóng nến có thể cung cấp cho các nhà giao dịch những cơ hội giao dịch với xác suất thành công cao.

bóng nến - long-wick-candles_body_Image

Cách xác định một nến có bóng dài trên biểu đồ giá

  • Xác định vị trí các bóng dài là nến có phía trên/bên dưới dài hơn một cách không cân đối so với các bóng xung quanh.
  • Sử dụng hành động giá để xác định các mức giá chính có thể trùng với bóng dài, báo hiệu các mức hỗ trợ/kháng cự .
  • Sử dụng bóng dài và các mặt bằng giá để phát hiện các cơ hội giao dịch tiềm năng.

bóng nến - long-wick-candles_body_Untitled

Bóng nến dài chỉ ra điều gì trong thị trường?

Nến bóng dài, giống như mô hình nến sao băng , bia mộ Doji và Hammer là một phần của “gia đình” gồm các mẫu hình nến với chân nến đảo chiều. Hãy khám phá một ví dụ:

Biểu đồ dưới đây cho thấy NZD/JPY trên khung thời gian hàng tuần. Các bóng nến dài được đánh dấu bằng màu xanh lam minh họa trước khi có sự đảo chiều trong chuyển động giá. Nói cách khác, nếu có nến bóng dài hơn nằm dưới thân nến, giá có xu hướng tăng lên.

Ngược lại, nếu bóng dài hơn ở trên thân nến, giá có xu hướng giảm. Những bóng mở rộng này (những bóng dài hơn so với những bóng khác trên biểu đồ) cung cấp thông tin có giá trị cho các nhà giao dịch.

Bóng nến-long-wick-candles_body_NZD

Một bóng dài kéo dài bên dưới nến cho thấy rằng người bán đã có thể đẩy giá xuống đáng kể. Tuy nhiên, phe long có thể đẩy giá tăng trở lại cho thấy sức mạnh của người mua. Vì phe long đã chế ngự được áp lực bán của phe short, nên có khả năng sức mạnh của chúng sẽ tiếp tục dẫn đến sự di chuyển tăng giá. Hiệu ứng tương tự sẽ áp dụng cho các bóng dài xuất hiện phía trên cây nến – theo hướng ngược lại.

5/5 - (1 bình chọn)
Continue Reading

Chứng Khoán

Yield là gì ? Bond Yield là gì? Yield của trái phiếu ảnh hưởng đến thị trường Forex như thế nào?

Published

on

Làm cách nào để đánh giá hiệu suất đầu tư? Trong tài chính và đầu tư, chúng ta dùng khái niệm “yield” để diễn đạt điều này. Có rất nhiều loại yield, vậy khi đầu tư Forex, trader nên chú ý đến loại yield nào? Bài viết này sẽ giúp bạn trả lời.

1. Yield là gì?

Yield là gì?

Yield là thu nhập hoặc lợi tức nhận được từ một khoản đầu tư khi nắm giữ nó, thường là dưới hình thức trả lãi hoặc cổ tức. Yield là một trong những lợi nhuận được tính vào 1 khoản đầu tư, bên cạnh việc lãi/ lỗ khi đóng 1 vị thế. Thông thường, yield sẽ được biểu thị bằng tỷ lệ % hàng năm trên giá trị của khoản đầu tư ban đầu hoặc trên giá trị thị trường hiện tại.

2 tài sản phổ biến nhất liên quan đến yield là cổ phiếu và trái phiếu. Yield của cổ phần thường được tính theo tỷ lệ % của giá cổ phiếu hiện tại của một công ty. Điều đó có nghĩa là một nhà đầu tư nhìn thấy giá trị cổ phiếu tương lai của họ tăng sẽ thấy lợi tức đầu tư cao hơn nếu mức cổ tức không đổi.

Yield trái phiếu có thể được đưa ra theo tỷ lệ % của giá trái phiếu khi được phát hành, tỷ lệ % của giá hiện tại của trái phiếu hoặc ước tính lãi suất trái phiếu sẽ là bao nhiêu nếu được giữ đến ngày đáo hạn.

Vậy trong đầu tư Forex bạn nên quan tâm nhiều hơn đến loại yield nào? Câu trả lời là yield của trái phiếu. Lý do sẽ được chúng tôi giải thích rõ hơn bên dưới.

2. Bond yield và những điều Forex trader cần biết

Bond hay trái phiếu được phát hành bởi một cơ quan, chẳng hạn như chính phủ, thành phố hoặc các công ty đa quốc gia, khi cần vay tiền từ các ngân hàng hoặc cá nhân. Khi bạn sở hữu một trái phiếu chính phủ có hiệu lực, nghĩa là chính phủ đã vay tiền của bạn. Yield của trái phiếu, còn được gọi là lãi suất coupon, là % thanh toán định kì tính trên mệnh giá của trái phiếu.

Giá trái phiếu và lãi suất trái phiếu có mối tương quan nghịch đảo. Khi giá trái phiếu tăng, lãi suất trái phiếu giảm và ngược lại:

Trước tiên, bạn luôn nhớ rằng các mối quan hệ liên thị trường sẽ chi phối hành động giá trên thị trường tiền tệ. Lãi suất trái phiếu thực sự đóng vai trò là một chỉ số tuyệt vời về sức mạnh của thị trường chứng khoán quốc gia, điều này làm tăng nhu cầu đối với đồng tiền quốc gia.

Ví dụ, lãi suất trái phiếu của Hoa Kỳ sẽ đánh giá hiệu suất của thị trường chứng khoán Hoa Kỳ, qua đó phản ánh nhu cầu đối với đồng đô la Mỹ. Nhu cầu trái phiếu thường tăng khi các nhà đầu tư lo ngại về sự an toàn của các khoản đầu tư chứng khoán của mình. Nhu cầu tìm kiếm các tài sản an toàn thúc đẩy giá trái phiếu cao hơn và, nhờ mối quan hệ nghịch đảo trên, đẩy lãi suất trái phiếu xuống.

Khi ngày càng có nhiều nhà đầu tư tránh xa cổ phiếu và các khoản đầu tư rủi ro cao khác, nhu cầu đối với các công cụ ít rủi ro hơn, như trái phiếu của Mỹ và đồng đô la Mỹ trú ẩn an toàn, sẽ đẩy giá của chúng ăng cao hơn.

Như vây, lãi suất trái phiếu chính phủ đóng vai trò là một chỉ số cho định hướng chung của kỳ vọng nền kinh tế và lãi suất của quốc gia.

Ví dụ: ở Hoa Kỳ, bạn sẽ tập trung lưu ý trái phiếu kho bạc 10 năm. Khi yield tăng là đồng đô la tăng. Khi yield giảm là đồng đô la giảm.

Điều quan trọng là phải biết động lực cơ bản của lý do tại sao lãi suất trái phiếu tăng hay giảm. Điều này có thể dựa trên kỳ vọng lãi suất HOẶC nó có thể dựa trên sự không chắc chắn của thị trường và tìm tài sản an toàn hơn so với các tài sản rủi ro như cổ phiếu.

Điều này thì liên quan gì đến thị trường forex? Đừng vội, câu trả lời sẽ ở phần tiếp theo. Hãy nhớ lại rằng một trong những mục tiêu của chúng ta trong giao dịch ngoại hối (ngoài việc thu được nhiều pips!), là kết hợp một loại tiền tệ mạnh với một đồng tiền yếu bằng cách trước tiên so sánh các nền kinh tế tương ứng của họ. Vậy, làm thế nào chúng ta có thể sử dụng lãi suất trái phiếu của 2 quốc gia đó  để làm điều đó?

Dưới đây là danh sách tên các trái phiếu chính phủ cần lưu ý:

Quốc gia Trái phiếu chính phủ
Hoa Kỳ U.S. Treasury bonds, Yankee bonds
Vương quốc Anh Gilts, Bulldog bonds
Nhật Bản Japanese bonds, Samurai bonds
Khu vực đồng Euro Eurozone bonds, Euribors
Đức Bunds
Thụy Sĩ Swiss bonds
Canada Canadian Bonds
Australia Australian Bonds, kangaroo bonds, Matilda bonds
New Zealand New Zealand bonds, Kiwi bonds
Tây Ban Nha Matador bonds

3. Yield curve là gì?

Khi đầu tư vào Forex, hiểu được các đường cong lãi suất (yield curve) sẽ giúp nhà đầu tư kiếm tiền và tránh mất nó. Về mặt kỹ thuật, đường cong lãi suất là một đường trên biểu đồ biểu thị lãi suất tại một thời điểm xác định. Lãi suất này chính là lãi suất trái phiếu chính phủ. Cũng như các trái phiếu khác, trái phiếu chính phủ cũng có thể có kỳ hạn ngắn và dài.

Bằng cách vẽ lãi suất trái phiếu trên biểu đồ, các nhà đầu tư Forex hy vọng sẽ hiểu rõ hơn về việc lãi suất trái phiếu trong tương lai sẽ đi về đâu. Sử dụng thông tin này, các nhà giao dịch Forex sau đó có thể đưa ra quyết định về cách mua và bán tiền tệ để kiếm lợi nhuận.

Đường cong lãi suất được báo cáo thường xuyên nhất và được quan tâm nhất bởi forex trader chính là lãi suất trái phiểu chính phủ Mỹ, so sánh nợ Kho bạc Mỹ 3 tháng, 2 năm và 30 năm.

Yield la gi

Đường cong lãi suất

Đường cong lãi suất dùng để:

  • được sử dụng như một loại chuẩn mực cho các khoản nợ khác trên thị trường như lãi suất thế chấp và lãi suất cho vay của ngân hàng.
  • cũng được sử dụng để dự đoán sản lượng và tăng trưởng kinh tế.

Có ba loại đường cong năng suất cơ bản:

  • Đầu tiên là một đường cong lãi suất bình thường, dốc lên, cho thấy trái phiếu ngắn hạn trả lãi suất (lãi suất) thấp hơn trái phiếu dài hạn. Điều này có ý nghĩa vì trái phiếu dài hạn phải là yếu tố ảnh hưởng của lạm phát và các rủi ro khác khi nắm giữ trái phiếu trong một thời gian dài.
  • Thứ hai là đường cong lãi suất đảo ngược, trong đó lãi suất ngắn hạn tăng trên lãi suất dài hạn. Trong kịch bản này, thị trường dự đoán rằng nền kinh tế sẽ không tốt trong ngắn hạn. Đường cong lãi suất đảo ngược thường dự báo suy thoái trong thời gian tới.
  • và cuối cùng là đường cong lãi suất phẳng, cũng là dấu hiệu cho thấy sự chuyển đổi kinh tế. Sự chuyển đổi đó dẫn đến điều gì phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Nói chung, đường cong phẳng chỉ ra rằng lãi suất dài hạn sẽ giống hoặc rất giống với lãi suất ngắn hạn. Đối với người vay, điều này có thể tốt – đặc biệt đối với những người vay với tỷ lệ thay đổi. Đối với các nhà đầu tư, nó báo hiệu rằng không có nhiều tiền để kiếm được bằng cách mua trái phiếu dài hạn.

Đối với các đường cong lãi suất bình thường và đảo ngược, mức độ dốc cũng là dấu hiệu cho thấy thị trường đang ở đâu và báo hiệu mức độ biến động trên thị trường:

  • Nếu một đường cong lãi suất bình thường có độ dốc rất lớn, cho thấy sự tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ với biến động thấp.
  • Khi đường cong lãi suất đảo ngược rất dốc, cho thấy sự suy thoái và biến động cao hơn trên thị trường.

4. Bond Spread vs. thị trường ngoại hối

Bond Spread, được coi là thể hiện sự khác biệt giữa lãi suất yield trái phiếu của hai quốc gia. Khác biệt này làm phát sinh carry trade – kinh doanh chênh lệch lãi suất. Bằng cách theo dõi bond spread và kỳ vọng thay đổi lãi suất của các quốc gia, bạn sẽ có ý tưởng về chuyển động giá của các cặp tiền tệ.

Hình ảnh dưới đây minh họa cho những gì chúng tôi muốn nói, mối tương quan dương của chênh lệch trái phiếu Hoa Kỳ – Úc và cặp AUD / USD

Yield la gi

Bond spread vs. AUD/ USD

Khi bond spread giữa hai nền kinh tế càng mở rộng, đồng tiền của quốc gia có lãi suất trái phiếu cao hơn sẽ tăng giá so với đồng tiền của quốc gia có lãi suất trái phiếu thấp hơn.

Bạn có thể quan sát hiện tượng này bằng cách nhìn vào biểu đồ hành động giá AUD / USD và chênh lệch trái phiếu giữa trái phiếu chính phủ 10 năm của Úc và Hoa Kỳ từ tháng 1 năm 2000 đến tháng 1 năm 2012 bên trên. Lưu ý rằng khi chênh lệch lãi suất trái phiếu tăng từ 0,50% lên 1,00% từ năm 2002 đến 2004, AUD / USD đã tăng gần 50%, tăng từ 0,55 đến 0,7000.
Điều tương tự cũng xảy ra vào năm 2007, khi chênh lệch trái phiếu tăng từ 1,00% lên 2,50%, AUD / USD tăng từ 0,7000 lên chỉ trên 0,9000.

Đó là 2.000 pips!

Khi suy thoái kinh tế năm 2008 xuất hiện và tất cả các ngân hàng trung ương lớn bắt đầu cắt giảm lãi suất, AUD / USD đã giảm từ mức 9,9000 trở xuống còn 0,7000.

Vậy chuyện gì đã xảy ra ở đây? Một yếu tố có lẽ đang diễn ra ở đây là các nhà giao dịch đang tận dụng lợi thế của giao dịch carry trade. Khi chênh lệch lãi suất trái phiếu gia tăng giữa trái phiếu Aussie và Kho bạc Hoa Kỳ, các trader bắt đầu giao dịch mua AUD / USD để tận dụng lợi thế kinh doanh chênh lệch lãi suất carry trade.

Tuy nhiên, một khi Ngân hàng Dự trữ Úc bắt đầu cắt giảm lãi suất và chênh lệch lợi tức trái phiếu bắt đầu thắt chặt, các trader đã phản ứng bằng cách tháo gỡ các vị thế mua AUD / USD của mình, vì họ không còn có lãi nhiều như trước.

Dưới đây, một ví dụ nữa:

Yield la gi

GBPUSD vs. Bond Spread

Khi chênh lệch lợi tức trái phiếu giữa trái phiếu chính phủ Anh và trái phiếu chính phủ Mỹ giảm, GBP / USD cũng suy yếu.

Kết lại

Luôn nhớ rằng, trading forex không phải là 1 đồng tiền hay 1 quốc gia riêng lẻ, mà là 1 mối tương quan giữa các đồng tiền khác nhau. Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến thị ngoại hối, trong đó bond yield là 1 trong những điểm quyết định.

5/5 - (1 bình chọn)
Continue Reading

Chứng Khoán

Goldman Sachs là gì ? Có nên đầu tư cổ phiếu Goldman Sachs không

Published

on

Goldman Sachs cùng với City Bank, JP Morgan, Bank of America đã cùng nhau nắm giữ cán cân của ngành ngân hàng Mỹ. Goldman Sachs được mệnh danh là  “Nhà giao dịch Số 1 Phố Wall”, cùng tìm hiểu thông tin thú vị về ngân hàng này qua bài viết dưới đây nhé.

1.Tổng quan về Goldman Sachs? Những bước đi đầu tiên của Goldman Sachs?

1.1 Goldman Sachs là gì

Goldman Sachs là một trong những big boy trong lĩnh vực ngân hàng của Mỹ. Với vốn hóa thị trường gần 130 tỷ $, đây là một trong những ngân hàng đầu tư lớn nhất thế giới và nhà môi giới chính trên thị trường trái phiếu Mỹ. Để được như ngày hôm nay Goldman Sachs đã trải qua 150 năm hình thành và phát triển, chúng ta hãy cũng tìm hiểu quá trình thành lập Goldman Sachs từ khi chỉ là một cửa hàng quần áo đến một đế chế tài chính như ngày hôm nay.

1.2 Người sáng lập Goldman Sachs

Người sáng lập ra Goldman Sachs là ông Mark Goldman. Ông là con của một gia đình nông dân Do thái tại Đức sinh vào năm 1821.Vào những năm đó thì người Do Thái có địa vị xã hội vô cùng thấp tại Đức, gia đình ông cũng thuộc tầng lớp thấp vì thế Mark phải lăn lộn để giúp đỡ gia đình và ông từng làm nghề bán hàng dạo để nuôi thân. Dẫu vậy với truyền thống ham học của người Do Thái ông vẫn được gia đình dạy đọc viết và ước mơ đổi đời.  Năm 1848, Marcus theo làn sóng di cư sang Mỹ và chính thức đổi tên thành Marcus Goldman. Với đam mê kinh doanh, Marcus đã học làm nghề may và cùng vợ mở cửa hàng quần áo. Việc kinh doanh  phát triển nhanh chóng khi trở thành nguồn cung của nhiều cửa hiệu thời trang bán lẻ.

1.3 Những bước đi đầu tiên của Marcus Goldman

Vào năm 1869, tình hình kinh tế đi xuống khiến việc kinh doanh chững lại. Vợ ông đã đề nghị chuyển đến thành phố lớn hơn cụ thể là NewYork để sinh sống, tại đây họ đã mở công ty là M.Goldman & Company. Công ty này thu mua trái phiếu ngắn hạn từ những của hàng trang sức với mức lãi suất thấp hơn các ngân hàng thương mại. Sau đó công ty này đem bán trái phiếu cho ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tài chính với giá cao để hưởng phần chênh lệch. Ông thậm chí chịu mua những mức nợ thấp ở mức 5$ miễn là chúng có khả năng sinh lợi. Tuy nhiên tầm nhìn của Marcus là hướng đến thị trường chứng khoán và cơ hội đến với ông vào năm 1873 khi làn sóng đầu tư chuyển từ đường sắt sang đá quý. Đây là lĩnh vực am hiểu của ông. Đến năm 1882 công ty của ông đã mở rộng cho vay đến 30 triệu USD một năm đã đưa ông trở thành triệu phú và bước vào giới thượng lưu.

Tiền thân của Goldman Sachs

1.4 Bước chuyển mình thành Goldman Sachs

Vào năm 1885 Marcus đã mời con rể của ông là Samuel Sachs – chồng con gái út của Marcus Goldman. Lí do ông mời con rể của mình vì Samuel Sachs đã cùng với người bạn lâu năm Philip Lehman đã đi tiên phong trong việc phát hành cổ phiếu như một cách để các công ty mới huy động vốn đúng với tầm nhìn của Marcus Goldman. Công ty đã đổi tên từ M.Goldman & Company thành M.Goldman & Sachs và cuối cùng đổi tên thành Goldman Sachs vào năm 1904.

1.5 Các thương vụ thành công của Marcus Goldman và con rể.

Họ cùng nhau thực hiện các dịch vụ chứng khoán cho các công ty lớn như Sears, Roebuck & Company. Trong thời gian này, Goldman Sachs cũng đa dạng hóa để tham gia vào các thị trường chứng khoán lớn khác, trái phiếu và thị trường chuyển đổi, cho đến nay thì đây vẫn là doanh thu chính của Goldman Sachs.

FW WOOLWORTH là một trong những thương vụ IPO đầu tiên của Goldman Sachs.

2.Quá trình phát triển cho đến nay của Goldman Sachs.

2.1 Goldman Sachs không phải là một ngân hàng thương mại thuần túy.

Chức năng chính của Goldman Sachs là ngân hàng đầu tư và kinh doanh chứng khoán. Goldman Sachs đã gia nhập thị trường chứng khoán vào năm 1896 và chỉ trong 2 năm công ty đã thu về 1.6 triệu $. Goldman Sachs đã giúp đỡ F.W.WOOLWORTH CO. và Continental hoàn thành IPO và ra mắt công chúng. Sau nhiều năm sát nhập và mở rộng các công ty lớn nhỏ khác nhau thì Goldman Sachs đã dẫn đầu trong thị trường tài chính.

2.2 Goldman Sachs mở văn phòng quốc tế đầu tiên ở London vào năm 1970.

Goldman Sachs đã nhận thấy cơ hội mở rộng kinh doanh và đồng thời tăng cường sự hiện diện quốc tế của mình thông qua việc mua lại J. Aron & Company-một công ty kinh doanh cà phê, nông nghiệp và kiêm loại quý có trụ sở tại New Orleans vào năm 1981. Việc mua lại J. Aron sẽ chứng tỏ là một quyết định chiến lược mạnh mẽ đối với Goldman Sachs vì nhờ vào tài năng, chuyên môn kỹ thuật và khả năng giao dịch của J. Aron đã giúp Goldman Sachs trở thành một nhà cung cấp hàng đầu các giải pháp quản lý rủi ro và tài chính cho khách hàng của mình trên toàn cầu.

2.3 Goldman Sachs mở văn phòng tại Tokyo chính thức bước chân vào châu Á năm 1974

Goldman Sachs mở văn phòng tại Tokyo – nằm trong tòa nhà Yurakucho gần Cung điện Hoàng gia ở thành phố Chiyoda. Goldman Sachs sẽ  tài trợ quốc tế cho các tập đoàn Nhật Bản. Công ty phát triển nhanh chóng ở Tokyo đến nỗi bốn năm sau vào năm 1978, Goldman Sachs buộc phải chuyển văn phòng đến tòa nhà Kasumigaseki (cũng ở Thành phố Chiyoda) có diện tích gấp đôi so với vị trí ban đầu. Cho thấy công ty  quan tâm không chỉ mỗi thị trường Nhật Bản mà vì đó còn là cửa ngõ vào các thị trường châu Á rộng lớn hơn.

2.4 Goldman Sachs giúp phát hành cổ phiếu Microsoft lần đầu ra công chúng vào năm 1986

Goldman Sachs và Alex. Brown & Sons đã được chọn làm nhà bảo lãnh và quản lý quá trình IPO sau một loạt các bài kiểm tra về tính khả thi, vốn, khả năng thành công. Goldman Sachs là giám đốc điều hành chính sách của IPO, là tổ chức bảo lãnh phát hành cuối cùng. Không dừng lại ở đó Goldman Sachs là tổ chức bảo lãnh chính cho việc phát hành 980 triệu đô la Mỹ cổ phiếu ưu đãi chuyển đổi có thu nhập của Microsoft vào năm 1996. Và vào tháng 7 năm 2002 Goldman Sachs đã tư vấn cho Microsoft mua lại Navision trị giá 1 tỷ đô la Mỹ.

Việc Goldman Sachs giúp Microsoft lên sàn thành công được đánh giá là “đợt IPO của năm” vào năm 1986.

2.5 Thành lập Goldman Sachs Asset Management vào năm 1988

Goldman Sachs Asset Management (GSAM) ban đầu chuyên về quản lý tài khoản riêng biệt với thu nhập cố định cho các quỹ hưu trí và các tổ chức tín dụng. Sau đó được mở rộng để cung cấp các danh mục đầu tư và dịch vụ quản lý quỹ tài sản cho khách hàng toàn cầu. Đến năm 2018, GSAM giám sát hơn 1,5 nghìn tỷ đô la Mỹ tài sản của khách hàng và là một trong những công ty quản lý tài sản hàng đầu thế giới về tài sản được quản lý.

2.6 Goldman Sachs phát triển mô hình phân bổ tài sản toàn cầu của Black-Litterman vào năm 1990

Fischer Black và Bob Litterman, tiến sĩ kinh tế từ Đại học Minnesota đã thành lập nhóm nghiên cứu thu nhập cố định của Goldman Sachs. Ba năm sau, cả hai được giao nhiệm vụ tạo ra một mô hình phân bổ tài sản để giúp khách hàng đa dạng hóa danh mục trái phiếu toàn cầu của họ. Mục tiêu là tạo ra danh mục trái phiếu quốc tế theo cách phù hợp với quan điểm của thị trường. Mô hình này được sử dụng để đánh giá danh mục đầu tư hiện có để định lượng quan điểm của nhà đầu tư về các thị trường khác nhau được phản ánh trong các khoản tài sản mà họ đang nắm giữ hiện tại. Với thông tin đầu vào này, Black-Litterman sẽ tính toán việc phân bổ tài sản của họ phù hợp.

Robert Litterman và Fischer Black vào năm 1994

2.7 Goldman Sachs được thêm vào chỉ số công nghiệp DowJones

Cùng Visa và Nike vào tháng 9 năm 2013 Goldman Sachs được thêm vào chỉ số DowJones. Động thái này đã  thể hiện một phần nỗ lực dài hạn của Dow nhằm đa dạng hóa chỉ số để thể hiện nền kinh tế rộng lớn hơn. Điều này cho thấy Goldman Sachs được đánh giá là một trong những cổ phiếu Blue-Chip đại diện cho cốt lõi nền kinh tế Mỹ.

2.8 Goldman Sachs hợp tác với Apple phát hành thẻ tín dụng.

Vào tháng 8 năm 2019, Apple và Goldman Sachs đã tung ra một thẻ tín dụng mới mang tính đột phá. Được thiết kế để giúp người tiêu dùng có một cuộc sống tài chính lành mạnh hơn, Apple Card nhằm mục đích nâng cao trải nghiệm thẻ tín dụng. Với các tính năng không tính phí, hoàn tiền hàng ngày và tích hợp vào các thiết bị di động của Apple, Apple Card mang đến sự riêng tư, bảo mật và minh bạch mới cho thẻ tín dụng. Goldman Sachs là nhà phát hành thẻ và chịu trách nhiệm bảo lãnh phát hành, dịch vụ khách hàng, và tất cả các vấn đề liên quan đến luật pháp quy định của hệ thống ngân hàng Mỹ.

Thẻ tín dụng Apple card được tích hợp vào các sản phẩm của Apple.

3. Có nên đầu tư vào cổ phiếu của Goldman Sachs.

3.1 Goldman Sachs kiếm tiền từ đâu.

Goldman Sachs chia các hoạt động kiếm tiền của mình ra 4 mảng chính

  • Đầu tư hỗ trợ IPO: bao gồm các dịch vụ như tư vấn tài chính cho các công ty, bảo lãnh phát hành vốn cổ phần. Các thương vụ thành công như Snapchat và gần đây nhất là Twitter góp phần không nhỏ vào doanh thu của Goldman Sachs
  • Thị trường toàn cầu: Goldman đóng vai trò là nhà tạo lập thị trường. Họ thực hiện các giao dịch cho khách hàng, kết nối họ với người mua hoặc người bán. Các giao dịch này có thể dành cho chứng khoán, cổ phiếu, tiền tệ hoặc hàng hóa có thu nhập cố định. Goldman Sachs cung cấp nghiên cứu về các ngành công nghiệp, tiền tệ, hàng hóa và 3.000 công ty trên khắp thế giới.
  • Goldman Sachs giúp khách hàng quản lý các khoản đầu tư vốn cổ phần và thu nhập cố định nói dễ hiểu là ủy thác cho Goldman Sachs đầu tư. Trong một số trường hợp, Goldman thậm chí còn cung cấp tài chính cho khách hàng. Hiện phần lớn doanh thu mà Goldman nhận được cho mảng này đến từ phí quản lý.
  • Đầu tư và cho vay: Goldman Sachs đầu tư và cho vay dài hạn trên nhiều tài sản khác nhau như chứng khoán, chứng khoán nợ, bất động sản và vay cá nhân.

Tất cả những mảng trên đã đem lại doanh thu ròng hơn 38 tỷ $ cho Goldman Sachs vào năm 2020.

3.2 Cốt lõi của Goldman Sachs là con người.

Một khảo sát của Bloomberg News thực hiện vào năm 2004 cho biết Goldman Sachs dẫn đầu trong việc thu hút các cử nhân kinh tế từ các trường như  ĐH Pennsylvania, Columbia Business School và những trường đào tạo MBA hàng đầu khác. Chỉ riêng trong năm 2004, Goldman tuyển 30% nhân sự là MBA. Trong những năm thăng hoa của kinh tế thế giới trước cuộc khủng hoảng tài chính vừa qua, Goldman Sachs đã dùng nhiều sách lược để thu hút nhân tài MBA, trong đó có các chương trình cấp học bổng cho sinh viên MBA ngay từ năm thứ nhất hoặc năm 2 để họ ra làm việc cho ngân hàng ngay sau khi tốt nghiệp.

Nhờ chiến lược tuyển dụng khôn khéo, Goldman Sachs luôn là nơi tập trung của những bộ não hàng đầu về kinh tế, tài chính. Bằng cách này Goldman Sachs luôn có những chiến lược phát triển sáng tạo và hiệu quả đem đến lợi nhuận cao cho công ty.

3.3 Báo cáo tài chính và EPS luôn đạt chỉ tiêu.

Nằm kì báo cáo tài chính của Goldman Sachs luôn vượt chỉ tiêu và tỷ lệ EPS(Earn Per Share) của họ luôn vượt mức đề ra. Chỉ có quý 2 năm 2020 là do ảnh hưởng của dịch Covid nên tỷ lệ EPS có phần giảm sút nhưng báo cáo doanh thu vẫn luôn đảm bảo vì những sách  lược đầu tư thông minh của họ.

Báo cáo doanh thu của Goldman Sachs luôn vượt chỉ tiêu.

3.4 Phân tích kỹ thuật cổ phiếu Goldman Sachs.

Giá của Goldman Sachs đã lên cao nhất ở vùng 398 USD/cổ phiếu. Đây là mức All time high( là mức giá cao nhất trong lịch sử  của cổ phiếu này), giá đang nằm trong xu hướng tăng dài hạn và đang được giao dịch trên hai đường EMA 34-89. Giá đang có dấu hiệu điều chỉnh đây là cơ hội để nhà đầu tư có thể vào mua được với giá tốt ở vùng 320-360.

Biểu đồ của Goldman Sachs

4. Lời kết

Qua bài viết trên hy vọng mọi người đã nắm được cơ bản về Goldman Sachs. Đây là một cổ phiếu Blue Chip có thể không đem lại lợi nhuận cao nhưng an toàn và ổn định. Tuy nhiên nếu bạn không phải là công dân mỹ thì không thể mua được cổ phiếu này. Bạn chỉ có thể giao dịch cổ phiếu Goldman Sachs theo hình thức CFD thông qua các sàn giao dịch quốc tế.

5/5 - (3 bình chọn)
Continue Reading

Thị Trường

Hãy tôn trọng bản quyền tác giả